Home Bài viết Wordpress/ Web Một số cách Cấu hình Domain name server cơ bản

Một số cách Cấu hình Domain name server cơ bản

0

Xin chào, mình copy luôn hướng dẫn của mắt bão nhé, bài này mình thấy cần lưu lại vì nhiều người cần, mặc dù nó đơn giản, nhưng mà lại nhanh quên vì thường cài xong 1 lần thì còn lâu ta mới phải làm lại. : )

***

Các khái niệm về DNS 2

Từ Ý nghĩa
Host-Name Host hoặc Host-Name là một cụm ký tự chỉ tên của máy chủ, ví dụ: server1 hoặcserver1.mydomain.com.
FQDN Fully qualified domain name – Là tên của một máy chủ, một website. FQDN bắt buộc phải chứa tên miền và phần mở rộng, ví dụ: www.yahoo.com hoặcmail.yahoo.com.
IPv4 Địa chỉ IP phiên bản 4, bao gồm 4 số phân cách bằng dấu chấm. Ví dụ:12.13.14.15.
IPv6 Địa chỉ IP phiên bản 6 được viết theo dạng:2001:0db8:85a3:0042
:0000:8a2e:0370:7334
.
mydomain.com Tên miền này sẽ được lấy làm ví dụ cho nhiều hoàn cảnh mô tả bên dưới đây. Bạn phải thay cụm từ này bằng tên miền thực có của bạn.

A (Host / IPv4)

Dùng để trỏ đến một địa chỉ IP (IPv4). Bản ghi này thường được dùng để trong tên miền vào IP của máy chủ chứa Website.

Bản ghi: CNAME (Canonical Name)

Dùng để trỏ một tên này đến một tên khác, không quan tâm đích đến là IP nào. Bản ghi này thường được dùng để trỏ nhiều dịch vụ vào cùng một địa chỉ IP. Ví dụ bạn có thể trỏblog.mydomain.comftp.mydomain.com,mail.mydomain.com đến một tên khác là mydomain.com. Như vậy, mydomain.com này trỏ về IP nào, thì các tên kia cũng sẽ trỏ về IP đó.

MX (Mail Exchanger)

Chỉ định email gởi đến tên miền của bạn sẽ được tiếp nhận bởi máy chủ nào. Thông thường giá trị của bản ghi này sẽ làmail.mydomain.com, và bạn phải tạo thêm một bản ghi loại A cho mail.mydomain.com trỏ về địa chỉ IP của nhà cung cấp dịch vụ Email. Bạn cần phải liên hệ nhà cung cấp dịch vụ để biết địa chỉ IP này là gì.

Bạn có thể có nhiều MX, mỗi bản ghi có một số thứ tự (Priority) khác nhau. Số nhỏ hơn nghĩa là mức ưu tiên cao hơn. Con số này được hiểu như là “nếu không phát thư được vào máy chủ này, thì hãy phát thư vào các máy chủ có mức ưu tiên thấp dần”.

Bản ghi: TXT (Text)

Dùng để ghi một chuỗi bất kỳ, thường được dùng để khai báo xác nhận máy chủ gởi email cho tên miền (SPF – Sender Policy Framework). Ngày nay, SPF là một trong các tiêu chuẩn chống Spam và giúp cho email gởi đi từ tên miền của bạn được chấp nhận bởi các máy chủ khác.

Tham khảo: Wiki và www.openspf.org.

Redirect & Frame

Đây là dạng đặc biệt không phải chuẩn của DNS. Bản ghi này hỗ trợ bạn cấu hình tên miền của mình sẽ được trỏ về một website nào đó. Ví dụ: Khi người dùng gõ www.mydomain.com, trình duyệt sẽ tự động dẫn đến my-name.blogspot.com.

Bản ghi được đánh dấu Frame dùng để che dấu địa chỉ thực của website chứa thông tin, trên thanh địa chỉ của trình duyệt, người duyệt web vẫn chỉ thấy địa chỉ www.mydomain.com.

Để thực hiện được việc này, hệ thống sẽ tự động bổ sung một bản ghi A, trỏ đến IP của máy chủ DNS.

***

Ngoài ra, khi bạn khai báo, hãy nhớ ký tự  * được hiểu là “bất kỳ” ký tự nào.

ĐỂ LẠI BÌNH LUẬN CỦA BẠN

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *